R290NHÀ ANH HOÀNG / NGHỆ AN
Hồ sơ thi công MÔ HÌNH 3D
Đang dựng nhà R290…
TOÀN CẢNHPHƯƠNG ÁN ĐẢO
Kéo để xoayCuộn để phóng toChuột phải để dịch chuyển
ĐƠN VỊ MÉT · R290 / PA165 · ĐỊNH VỊ ĐIỀU HÒA · CHƯA DUYỆT THI CÔNG

THAM CHIẾU VẬT LIỆU & PHONG CÁCH

Phối cảnh R290 bổ sung

Hai ảnh Tân Á do anh cung cấp để tham khảo, không phải bản đúng 100%. Dùng đối chiếu màu gỗ, sơn, đá chân tường, phào, lan can và mái kính. Kích thước, vị trí ô cửa và cao độ ưu tiên PDF. Cửa gỗ bên phải tầng 1 trong ảnh không thay thế cửa sổ S1 của hồ sơ; không lấy số bậc hoặc chóp mái từ ảnh làm số liệu thi công.

IMG_1411.JPG · Góc mặt tiền

Phối cảnh Tân Á R290 mặt tiền: cửa gỗ nâu, hai trụ thấp ban công và cột đắp sát tường

IMG_1414.JPG · Góc mặt tiền và cửa hông

Phối cảnh Tân Á R290 nhìn chéo: cửa hông, mái che kính và phào mặt bên

ITOA6440.WEBP · Ảnh tham khảo trước, chỉ dùng bổ trợ phong cách

Ảnh tham khảo trước: nhà hai tầng màu trắng, mái ngói xanh, ban công lan can đen

CƠ SỞ DỰNG MÔ HÌNH

Từ bản vẽ đến không gian

Ưu tiên số đo ghi trên bản vẽ. Không suy ra kích thước thi công từ ảnh phối cảnh.

PA165 · Định vị điều hòa trong/ngoài nhà

Đã dựng 5 cặp thân máy trong lớp kiến trúc; tắt điện vẫn thấy. Dàn lạnh tim +3030mm, dàn nóng tim +2600mm theo nền tầng là đề xuất. Dàn nóng chuyển sang mảng đặc ở hông, đồng bộ lại tuyến điện. Máy, giá và khoảng chừa minh họa cần kiểm model/trần/rèm/ranh đất/neo trước lắp, không là chỉ dẫn khoan kết cấu.

Bảng định vị, nguồn và phần tự chọn. PA164 bên dưới là phương án điện nền trước lần định vị điều hòa này.

Điện hiện hành · PA164

31 mạch/37 vùng điều khiển. Bổ sung 44 đèn ngoài nhà, 2 mạch riêng theo tầng và 5 vùng bật/tắt; đèn dưới mái chọn áp nổi, không khoét bản mái. Có hình ký hiệu 5 dàn lạnh/dàn nóng và khoang liên kết dự kiến, chưa chọn đấu chân theo hãng. Nhãn ĐỀ XUẤT hiện ngay trên 3D; bấm thiết bị/tuyến để đọc nguồn và quyết định phối hợp. Đây không phải hồ sơ được phép thi công/cấp điện.

Phương án và sổ phạm vi PA164 · Bảng điểm có nguồn/đề xuất. Cổng/sân vườn, điện nhẹ, nguồn vào/nối đất/chống sét và các kiểm tra sản phẩm/thực địa chưa xác nhận được ghi riêng, không giả thành hoàn tất. Ghi chú điện bên dưới là lịch sử.

Lịch sử điện · PA161 (đã bổ sung bằng PA164)

29mạch: 12ổ/bếp/bơm, 6đèn (gồm thang nguồn TĐ-T1), 5điều hòa,3nóng lạnh và3đèn sưởi WC. Sửa nhận dạng PA150: sáu ổ H2200 là quạt treo tường theo KT-66/67. Máy điều hòa/nóng lạnh lấy riêng từ KT-68/69; có điểm cách ly L/N và PE liên tục. 46đèn +2vòng LED/29vùng đèn-driver +3vùng quạt hút DP/sáu cặp đảo chiều; bốn cụm công tắc vẫn dự phòng. Trục tầng2 ngắn hơn4m.

Kiểm tuyến với bao bê tông thực và lỗ thang. Cốt dịch vụ/cao độ máy/cách ly là đề xuất. 12điểm cũ +16điểm máy/cách ly +6điểm quạt hút/DP +6điểm đèn sưởi/DP +2điểm gầm thang +4điểm thang liên tầng +1ổ hút mùi đề xuất +8đèn tuýp hai tầng +1cụm cửa PN2 còn cần phối hợp mặt gá/vùngướt/hãng; ống chờ/gá đỡ chưa duyệt. Không gọi nối đủ tuyến là hoàn thiện điện hay cho phép khoan/cấp điện. Ghi chú V61/62/63 và PA150 chỉ là lịch sử.

PA161 · bảng29mạch và điểm chưa khép ↗ · CSV gốc/đảo · không lấy dấu khoan ↗ · KT-68 · KT-69

Móng đến mái · Bộ hình phối hợp 6 trang

Có hình trục đo/chiếu bằng gốc và đảo cho 197 mục kết cấu đã khai báo. Bao chờ vị trí/nút giữ màu nâu; xám chỉ là bối cảnh, không phải đã thi công hoặc đủ cường độ. Mỗi nhóm có chuẩn bị, cửa kiểm và điều không được suy từ 3D. Chưa phải biện pháp đổ, bản vẽ cốt thép hoặc hồ sơ thi công.

Mở bộ hình PDF A3 · Phạm vi và cách đọc

KT-33/34 · Kệ lavabo WC2/WC3

Đã thêm kệ theo mặt bằng 800×600 và 1.000×600 mm, trong lớp Nội thất minh họa. Mặt đá có lỗ chậu, tủ có lòng rỗng. Cao 800 mm, đá 30 mm, tủ treo/chậu/vòi là mẫu đề xuất, không phải kích thước đã xác nhận từ hồ sơ. WC-06 giữ sản phẩm, đỡ/neo, chống ẩm và phối hợp ống; không mặc định tường thấp đỡ kệ.

Nguồn, phần đề xuất và điểm giữ riêng

KT-34 · Tường thấp cạnh lavabo tầng 2

Đã thêm đoạn tường phía sau dài 600 mm, bao dày 110 mm, cao 1.000 mm trên cốt sân phơi +3,850; không kéo kín đoạn trước 1.000 mm hoặc lối hành lang. Chưa thêm đá đỉnh vì chưa rõ dày/khe. WC-05 giữ chi tiết lõi–trát, đá, neo và ổn định; không tự khoan cột hay dùng làm gối lavabo.

Kích thước, nguồn và kiểm chứng

UG-01 · Bể tự hoại chưa đủ dữ liệu dựng

KC-14 và KT-53 có ký hiệu bể; KT-47 có chi tiết ống điển hình, chưa đủ kích thước thân bể, cao độ và định vị để phối hợp móng. Không dựng bể giả hoặc đổi móng. Giữ riêng điểm vướng này, tiếp các phần kiến trúc có nguồn độc lập. 197 mục kiểm kê không đồng nghĩa đã đủ toàn nhà.

Nguồn, ảnh hưởng và điều kiện mở lại

Đợt140 · Đo đáy giằng với tường móng/cổ cột thật

Đã kiểm12giằng/25khối xây/17cổ. Hai GM4 trục4/5 không có tường/cổ ngay dưới đoạnE-B4.390m; GM8 có đoạn1.490m. Đây không phải nhịp tính hoặc kết luận thiếu an toàn; không thêm tường/gối để lấp hình, không chiếu đất lấp/móng sâu thành gối. Giữ các điểm phối hợp móng/cốt/thép/chống thi công.

Bảng đo và điều kiện triển khai · Bản đồ mặt tiếp xúc

Đợt139 · Tiếp xúc bản thang với khung và sàn

Kiểm 24khối thang ×65cấu kiện: không có bao giao dương cả ba chiều; ba mặt tiếp xúc thực, trong đó cạnh bản23/24 chạm DY2-3 tại trục4. Giữ kết cấu; không coi tiếp xúc cạnh là gối/neo được duyệt, HH-01/03 vẫn mở.

Bảng tiếp giáp và ảnh kiểm

Đợt138 · Bệ chậu hoa không chồng vật liệu chân cột

Đã bỏ phần thân/nắp chạy trong chân CT1 và thân chạy trong lớp ốp chân tối màu; giữ dáng ngoài, chậu, cốt và kết cấu. PF-01 vẫn cần cấu tạo đỡ/khe/chống thấm, không coi bệ trang trí là móng được duyệt.

Phạm vi và kiểm chứng

Đợt137 · Đá/vữa sảnh dừng tại bệ cột

Đã bỏ hai dải700×100mm chạy trong bệ CT1 khỏi cả lớp đá và vữa; giữ nguyên bệ, móng, dốc1%, cốt và bậc sảnh hiện hành. PF-01 giữ khe tiếp giáp/chống thấm/ngưỡng và đỡ dưới bệ; không coi mép mesh là chi tiết lát sát không khe đã duyệt.

Phạm vi sửa và điểm phối hợp · Hình chiếu mặt đá đã chừa bệ

Đợt136 · Sửa nền WC2 chạy vào cổ cột

Bỏ đúng góc110×110mm của bao nền trong cổ B/6, giữ cao độ−0,050m và cổ/giằng nguyên trạng. WC1 không đổi. Dày35mm vẫn là bao hoàn thiện minh họa chưa chia lớp; dốc/khu tắm thấp20mm/chống thấm còn phối hợp. GF-01/HH-05 vẫn giữ giao nền với giằng, không khoét nền quanh giằng để che.

Phạm vi sửa và điểm còn vướng · Trước / sau góc B/6

Đợt135 · Bản đồ tiếp xúc khung xuống bao móng

Đo91mesh:28dầm,32đoạn cột,17cổ và14bao móng. Kiểm1770cặp khung, ghi215cạnh tiếp xúc; không có mục rời trong phạm vi này. Đồ thị không hướng, chưa xác nhận đường lực, neo/nối, sức chịu hoặc gối đất. Sàn/thang/giằng/thép mái vẫn kiểm riêng, không gọi đây là toàn nhà đạt.

Bảng chuỗi của từng dầm và giới hạn · Ba chuỗi minh họa

Đợt134 · CA-01: mép mái kính tiếp tường

Lát mesh thật tại +7,043m xác nhận kính xuyên bao tường danh nghĩa20mm. Chưa coi đây là rãnh lắp hoặc kích thước đặt kính; cần phối hợp cạnh kính, khe, nẹp chống dột, đỡ mép sau và neo. Không đục tường/cắt bê tông để che giao. Bảng phối hợp cột cũng đã bổ sung HH-16/KC-25 còn thiếu.

CA-01 và điều kiện mở lại · Lát mesh phóng đại · Bảng phối hợp cập nhật

Đợt132 · Sửa mô tả thép DY2-2 / DY2-4

Đọc riêng KC-32/34: số2 là hàng bổ sung trên hàng đáy, không ở giữa chiều cao; DY2-4 chỉ có vùng@100/@200/@100, không có@150. Chọn hai dầm đọc mốc thanh và vùng đai riêng. Tổng đai nguồn60/38 khác bảng59/37; vùng2090mm ghi14đai@200 chưa khép, không tự giãn bước để ép khớp. Giữ bê tông/cốt/tải, chưa dựng lồng thép gia công.

Đối chiếu và điều kiện mở lại · Sơ đồ vùng theo nguồn

Đợt131 · Trát mặt dưới ban công

Đã thêm M75 dày15mm theo KT-20 SB dưới hai bao sàn ban công: +3,485..+3,500m, ngắt phần tường/cột/khung chiếm chỗ. Không đổi bê tông/cao độ và không coi đây là trần thạch cao. BS-01/HH-04/07 giữ mép/phào, mặt đứng dầm, lưới/khe và giới hạn trát; HH-02 về trần từng phòng không chặn phần ban công độc lập.

Phạm vi và điểm vướng · Sơ đồ mặt dưới mesh. Chưa bóc vật liệu, áp tải hoặc duyệt thi công.

Đợt130 · Tuyến dầm móng và điểm vướng

14mesh móng thuộc10tuyến nguồnKC-12/13; bốnDMY-1đi liên tục E-A, không nhân đôi bảng thép theo mesh chiaB. Khi chọn móng có ghi chú tuyến và chiều dài. FM-01: DMX-2_B chênh1160mm giữa tim+300 và nhãnKC-12; giữ nguyên bê tông, chưa chốt đầu móngHH-09. Đã chuyển kiểm9tuyến độc lập còn lại; không để điểm này chặn toàn mô hình. Chưa dựng lồng thép hoặc duyệt thi công.

Nguồn, ảnh hưởng và điều kiện xử lý từng điểm

Đợt129 · Nhìn rõ phần tường–khung giao nhau

Chế độ Nhìn kết cấu tạm loại bao tường giao với dầm/cột/sàn đang bật, ngoài mask lanh tô đúng tuyến chủ đã có. Bật đủ khung, kiểm128mặt cột không còn bao tường phía trong; tắt chế độ khôi phục nguyên geometry kiến trúc. Bộ lọc từng tầng/Dầm/Cột/Sàn tính lại mask, không giữ lỗ theo khung đã ẩn.353/416dải có geometry kiểm;9,75472832m³bao tạm ẩn không là khối xây hoặc tải được trừ. HH-07/CW-01/HH-16 về lõi/trát, râu, lồng thép và neo vẫn mở.

Phạm vi sửa và điểm vướng · Mặt cắt mesh trước/sau. Không thay kích thước/cốt bê tông, kiến trúc nguồn, điện/tải hoặc GLB.

Đợt128 · Cột nào có tường kề?

Đo128mặt đứng của32đoạn cột từ mesh thật:72mặt có bao tường phía ngoài ở một phần diện tích;59mặt có vùng bao tường cắt qua mặt cột. Hai cột C-1 sảnh không kề tường. Đây là phân loại bao danh nghĩa, chưa phải tiếp xúc chịu lực, khối xây hoặc số râu. Chọn cột đọc các hướng W-/W+/L-/L+ theo hệ nguồn. KC-24 có râu D6@500/500, nhưng hàng đầu/cuối, hướng/lớp, neo/nối và ô cửa còn CW-01/HH-07/16; không tự khoan cột.

Bản đồ và sổ vướng · Tầng1 · Tầng2. Không thay hình học bê tông/tường/thép, điện, tải hoặc GLB.

Đợt127 · Nền/len phòng ngủ 1 theo góc hồi

Đã sửa cạnh lát và len theo hồi KT-02: W4720 tại L1270..2160 rồi về W4610. Bỏ 0,0979 m² lớp lát dưới tường, nền chung không lấp lại; len cao150mm theo KT-29 vẫn chừa cửa D5. Giữ nguyên tường/cột/giằng/cốt và vữa nền. GF-02 chỉ khép hình học hoàn thiện danh nghĩa; trát, keo, khe, gạch thực và GF-01 cốt nền-giằng còn mở. Không thay điện/tải/GLB.

Báo cáo hiện hành và điểm vướng · Sơ đồ từ mesh thật. Báo cáo126 bên dưới là trạng thái trước sửa; chưa có ảnh kiểm viewer mới.

Đợt126 · Giao nền/giằng nằm ở đâu?

Cắt tường/cột thật tại +0,100 và +0,300: trong 11,6138 m² giao vữa, 6,2986 m² ở dưới tường tại cả hai lát, 5,3152 m² ngoài các mặt cắt đó. Không gọi toàn bộ là lỗi diện tích sử dụng; phần ngoài cũng chưa được xác nhận đi lại được. GF-01 vẫn mở. Phát hiện GF-02: cạnh lát/len phòng ngủ 1 còn thẳng W4610 qua đoạn hồi có mặt trong W4720 tại L1270..2160; tiếp sửa hoàn thiện theo KT-02, không dịch tường/cột.

Bảng phân loại và bước xử lý GF-02 · Sơ đồ vùng giao. Đợt này chỉ kiểm/phân loại, chưa thay hình học.

Đợt125 · Nền tầng 1 và chân cột

Đã loại phần lớp lát/vữa nằm dưới cổ/thân cột, không cắt bê tông. KT-20 N dùng vữa M75 15 mm; lớp lát 20 mm vẫn là phương án mô hình. Kiểm ba lát/4 mesh với 17 cổ và 12 giằng: không còn giao cổ cột, nhưng giao giằng với lớp nền vẫn giữ làm bằng chứng GF-01. Tổng giao gồm dải dưới tường, không phải diện tích đi lại bị lỗi. Không khoét nền quanh giằng hoặc hạ giằng để làm như đã khép cao độ.

Nguồn, số đo và điều kiện mở lại GF-01 · Sơ đồ mesh và vùng giao còn mở.

Đợt124 · Bố trí WC1/WC2 tầng 1

KT-32/33: sửa tim bồn cầu W1790/W6150, két phía tường L14330 và lòng hướng trục 6; kích thước sản phẩm vẫn minh họa. Thêm bao tổng vách kính WC2 1400 × 2210 mm, dày 8,38 mm tại W6950; chưa chia cánh/neo/hồi. KT-33 ghi khu tắm hoàn thiện thấp hơn 20 mm: đã lưu phối hợp nền, không tự hạ bê tông. Cốt chân bao −0,050 chưa phải cốt gia công. Không đổi kết cấu/điện/tải.

Sổ vướng và điều kiện mở lại · Sơ đồ bao mesh đã kiểm.

Đợt123 · Vách tắm WC3

Đã thêm bao vách kính theo KT-34: 1400 × 2210 mm, dày 8,38 mm, W=6950 mm; chân +3,850 tạm theo cốt WC, chưa phải cốt gia công. Bao tổng không phải một tấm cố định. Sửa tim/hướng bồn cầu tầng 2, kích thước sản phẩm vẫn minh họa. Chưa tự dựng chia cánh, neo, tường hồi 200 mm hoặc lỗ xuyên sàn. Không sửa kết cấu/điện/tải.

Sổ vướng WC-01/02/03 và điều kiện mở lại. Các vướng nền/cửa cũ vẫn giữ; tiếp phần độc lập có nguồn.

Đợt122 · Cánh cửa và nền tầng 2

Kiểm mesh tại ba lát trong lớp vữa mới: 5/6 bộ cửa tầng 2 có bao cánh đóng giao M50, gồm D4 trước, D2 ban công và ba D5 phòng ngủ. Đáy bao cánh +3,900 thấp hơn mặt vữa 15 mm, chưa kể gạch. DW sau không giao tại ba lát vì ngoài nền khô; chưa đồng nghĩa đủ khe/chống nước. Cảnh báo gắn từng bộ; chọn sàn khô đọc tổng. Không tự nâng/cắt cánh, đổi lanh tô hoặc khoan bê tông để che giao.

Vị trí sáu cửa và DF-03/HH-01/12. Bao nhôm sâu 80 mm là mô phỏng danh nghĩa; phép kiểm không duyệt gia công hay quỹ đạo mở.

Đợt121 · Vữa lót sàn khô tầng 2

KT-20 S/ST cùng có vữa M50 15 mm. Đã thêm một lớp liên tục theo bao sàn khô KC-26, từ +3,900 đến +3,915, chừa ô thang và bao tường/cột. Chưa dựng gạch vì hồ sơ chưa rõ chiều dày. Đầu thang +3,900 vẫn chưa khép với mặt lát; không hạ bê tông hoặc đổi bậc. Ngưỡng, chân khuôn, mép ô thang và khe còn phối hợp HH-01/06/07/12. Không đổi tải, điện hoặc GLB lịch sử.

Phạm vi và sổ DF-01/02, RB-01. RB-01 lưu phần dầm mái thiếu định vị neo/nối dọc tuyến; đã chuyển sang lớp nền có nguồn độc lập.

Đợt120 · Khép lớp vữa trên mái

KT-20 loại M: M50 trên 15 mm nay liên tục theo bao sàn bê tông KC-41, gồm dải trên dầm/bản đua; chừa lỗ thăm 700×700 và chân bo xây 110 mm. Phạm vi theo bao sàn là phối hợp hình học, chưa là chi tiết mép/chân cột thép. Hiện có 10 mesh: một lớp trên và chín ô trát M75 dưới. BT giữ +7,600/đáy +7,480; vữa trên +7,600..+7,615, trát dưới +7,465..+7,480. Dưới diềm/bản đua, mặt dầm và trần thạch cao phòng còn phối hợp. Bấm sàn mái để đọc phạm vi. Không đổi tải, thép, điện hoặc GLB lịch sử.

Phạm vi hiện hành và điểm vướng RM-01/02. Báo cáo 18 phần đợt119 là lịch sử. Hình ô L không đồng nghĩa đường truyền tải đã được duyệt; tiếp phần độc lập.

Đợt118 · Nguồn thép giằng móng

Đã đối chiếu KC-18/19 và gắn đủ 12 đoạn/8 loại GM: 220×220 mm, dưới 2Ø14, trên 2Ø14, đai Ø6@150. Bấm giằng trong Nhìn kết cấu để đọc bảng riêng. Tổng nguồn Ø6 487,20 m / Ø14 378,64 m; không phải bảng đặt vật tư. GM2/GM5 còn chênh chiều dài, GM3 chưa khép đường hồi; số 1/2 GM1/GM2 chênh 560 mm giữa nét kích thước và chiều dài thống kê. Không tự chọn nối/neo, lớp bảo vệ hoặc dựng lồng thép đã duyệt. Không đổi bê tông, tải, điện hoặc GLB lịch sử.

Bảng nguồn, điểm vướng và điều kiện mở lại. Chỗ vướng ghi riêng; tiếp tục các phần độc lập, không dừng toàn nhà.

Ô văng · Vỏ ngoài thân–cánh

Đợt117: KC-54 xác nhận cánh170×100mm chung đáy với thân220×100/150/200mm. Trong Nhìn kết cấu, chín ô văng bỏ hai mặt trong trùng nhau ở chỗ giáp thân/cánh; giữ kích thước và chọn từng phần. Chỉ vỏ chung mới kín, đường chia phần không là mạch ngừng. Nguồn và tải không đổi; gối/neo/cốt tuyệt đối, dốc/chống thấm/cắt nước còn phải phối hợp.

Chín ô văng, phần đã sửa và giới hạn ↗

Lanh tô · Đối chứng bằng mesh thực

Đợt116: cắt416mesh tường/60mesh khung, kiểm58đầu ở15cao độ. DW tầng2 vẫn thiếu40×110mm theo lát thực, liền mép ô phủ160/200mm; chưa thấy khoảng thiếu mới ở các đầu khác. Chọn lanh tô đọc kết quả baseline. Lát0,01mm dưới đáy không chứng minh tiếp xúc mặt, vật liệu kê, neo hoặc sức chịu; HH-11/12 vẫn mở.

58đầu đo bằng tam giác thực và giới hạn ↗

Lanh tô · Phần nằm dưới 58 đầu

Đợt115: kiểm bao tường/ô cửa/khung ngay dưới đáy đặt thử. DW tầng2 dư200mm nhưng đầu gần góc chỉ160mm liền mép ô đủ bề rộng, còn40mm ngoài chưa có bao dưới. Chín đầu có vùng cột/bê tông, không coi là kê toàn bộ trên gạch. Cửa1200 vẫn dư80mm hai đầu; phủ đủ80mm không giải HH-11. Chọn lanh tô để đọc số riêng; đây là bao danh nghĩa, chưa phải tiếp xúc mesh hoặc gối/neo đạt.

Bốn sơ đồ phần kê ↗ · Bảng58đầu và HH-12 ↗

Cột thép mái · Dựng thử đúng trục KC-23

Đợt111: thêm bốn cột hộp rỗng màu tím đúng W/L nguồn, tổng lớp thử 283 thanh. Hộp50×100×1.8, cốt đầu/chân và hai đầu nóc kéo thêm50mm là đề xuất phối hợp, chưa duyệt gia công. Bảy nút cột/thượng góc còn giao vật liệu trong mô hình đầu phẳng; cả bốn chân nằm trên vùng bản sàn, chưa kiểm bản đế/neo/tải cục bộ. Giữ110chống phụ thử để tiếp tục phối hợp; không coi chỉ cần4chống cho toàn mái. Vòng tím/nét đứt vẫn chỉ là trục chú thích.

Phương án 3D và bảy nút còn giao ↗ · Đối chiếu trước khi bổ sung · đợt110 ↗

Nút dầm–cột · Mặt cắt cao độ thực

Đợt109: đo 896 cặp từ 32 đoạn cột/28 đoạn dầm, có 64 cặp chung thể tích bê tông. Cột sảnh cao hơn dầm 50 mm; tại B/6, dầm chuyển đỉnh +3.900→+3.850, không làm phẳng để ép khớp. Vùng chung ở nút không phải lỗi hoặc mạch ngừng. Chưa xác nhận thép neo, đai nút hay sức chịu lực; HH-16 được ghi riêng, các phần độc lập tiếp tục.

Ba mặt cắt từ mesh thực ↗ · Bảng từng cặp ↗ · Thống kê thép cột / HH-16 ↗

Giao tường / lanh tô · Chỉ tách khi kiểm tra

Đợt95: khi Nhìn kết cấu, tạm ẩn phần tường cùng tuyến đang che bao lanh tô hiện hành; đổi bộ lọc hoặc tắt chế độ sẽ khôi phục kiến trúc. Không cắt cột, không giải thay gối/neo còn vướng HH-11/12, không dùng thể tích tạm ẩn để bóc vật liệu hoặc tính tải.

Phạm vi tách hiển thị và kiểm tra ↗

Lanh tô tầng 1 · Bổ sung 14 vị trí

Đợt94: thêm 14 thân và 4 bản vươn theo KC-51/53/54, tổng hai tầng đủ 29 vị trí, khớp số lượng từng mã. Bật Nhìn kết cấu và lọc tầng 1 để xem bao đỏ chờ phối hợp. HH-11: cửa sổ đã chọn 1.200 mm nhưng OV-4 nguồn dài 1.360 mm, bao cân chỉ dư 80 mm mỗi đầu; không coi là gối đủ, không tự kéo dài hoặc thay thép. Giữ lựa chọn và ghi vướng để kiểm chi tiết gối/neo trước làm ô cửa. Cao độ đặt theo đỉnh ô kiến trúc vẫn là giả thiết, chưa duyệt thi công.

Bảng tầng 1 và các vị trí cần phối hợp ↗

HH-10 · Đã rõ bao bê tông ban công phụ

Bổ sung đợt92: KC-28 MC3-3 ghi 220 + 780 + 220 = 1.220 mm, xác nhận định vị KC-26. Giữ mô hình 1.220 mm; không rút ngắn 20 mm theo nhãn KC-31 L=1,2 m. Phần hình học này không còn treo; chênh nhãn vẫn ghi để chuẩn hóa hồ sơ, chưa khẳng định do làm tròn. Không đồng nghĩa đã duyệt thép, cốp pha hoặc liên kết.

Sổ điểm vướng đã cập nhật ↗

Cột bê tông · 17 vị trí theo PDF

Đợt92: đối chiếu KC-21/22/24, 17 vị trí gồm 2 C-1 một tầng và 15 C-2 hai tầng, tổng 32 đoạn mô hình. Trục, tiết diện 220×220 và cốt 0 / +3,900 / +7,600 m khớp phần đã rà. Hai C-1 tại D/1 và C/1 không kéo lên mái. C-1 kết cấu khác CT1 trang trí; ranh chia mô hình theo tầng không phải mạch ngừng được duyệt. Không đổi hình học, chưa xác nhận thép chờ/nối/đai/nút hoặc thi công.

Bảng 32 đoạn cột, tọa độ và cao độ ↗

Dầm mái · 10 tuyến đối chiếu PDF

Đợt91: đọc trực tiếp KC-41 và KC-42–44. Cả 10 tuyến khớp tim trục, chiều dài bao, tiết diện 220×400 và đỉnh +7,600 m trong phạm vi đã rà; không đổi hình học. DX3-4 chỉ chạy giữa trục 5–6. Số 660 mm là vươn mái từ tim, không phải bề rộng dầm. HH-08 ô thăm mái vẫn mở; tiếp tục nhóm cột độc lập, không tự chốt neo/thép/chống đỡ. 422 kiểm đạt không phải xác nhận đủ thi công.

Bảng 10 dầm mái và phạm vi đã kiểm ↗

Dầm tầng 2 · Đối chiếu trực tiếp PDF

Đợt90: rà KC-26 và KC-29..35, đủ 13 loại / 16 tuyến / 18 đoạn mesh. Sửa hai đầu ngoài DX2-2: mỗi đầu thêm lại 110 mm trong vùng cột để bao riêng đạt 13,50 m theo KC-29; không nở ở hai ranh chuyển cốt. Hợp bê tông toàn khung không đổi. HH-10: hai DX2-6 có bao 1.220 mm theo chuỗi mặt bằng, nhãn KC-31 ghi L=1,2 m; giữ định vị, chưa dùng nhãn cắt cốp pha. Đây chỉ là phần hình học đã rà, không duyệt thép, chống đỡ, trình tự đổ hoặc toàn nhà.

Bảng 16 tuyến, lỗi đã sửa và chênh chiều dài ↗

Lót nền · Không xuyên giằng/cổ cột

Đợt89: giữ lớp lót M50 dày 100 mm theo KT-20, chỉ bỏ 1,197680 m³ bao trùng cổ/giằng/xây móng. Không sửa kết cấu, cốt, lớp vữa hoặc lát. Số này kiểm hình học, không dùng đặt vật liệu; chống ẩm, khe và ngưỡng chưa khép. Đã ghi HH-09: cách kết thúc thân/đáy đầu dải móng chưa đủ căn cứ, giữ mô hình hiện hành có cảnh báo; không tự vát hoặc cắt đầu móng. Ghi vướng rồi chuyển phần độc lập.

Phần lót đã sửa và đầu móng còn mở ↗

Chân tường khu ướt · Bỏ khối bù giả trong giằng

Đợt88 thay cập nhật đợt79: cả 12 dải bù 50 mm nằm trong bê tông đã dựng — 7 dải tầng 1 trong giằng móng, 5 dải tầng 2 trong dầm. Bỏ thêm 0,198165 m³ bao giả, giữ hồ sơ vị trí với mesh rỗng. Không thay giằng, cột, sàn hoặc cốt nền; không thêm bo chống thấm. Giằng B/trục6/7/GM8 vẫn là các vị trí chờ phối hợp. HH-05 về cốtWC và HH-07 về trát/rãnh vẫn mở; bỏ khối bù không giải quyết các mâu thuẫn này. Các ghi chú đợt79 bên dưới là lịch sử.

Đối chiếu 12 dải và phần chống thấm chưa khép ↗

Đất đắp · Không xuyên khối móng

Đợt87: cắt phần bao đất đắp và đỡ sảnh trùng cổ/giằng/tường móng/bệ CT1. Giữ biên danh nghĩa, vùng rỗng WC, dốc sảnh và mọi cốt kết cấu; không thay móng hoặc thiết kế vật liệu đỡ. Bao chung loại 9,819266 m³ chỉ là sửa biểu diễn, không phải lượng đất giảm. HH-05 về cốtWC/GM3 và HH-07 về trát/rãnh vẫn mở; ghi vướng rồi chuyển phần độc lập. Các lớp nền khác, đầm chặt, chống ẩm và cốt đào chưa được chốt; GLB lịch sử chưa tái xuất.

Phạm vi sửa đất đắp và phần còn mở ↗

Tường móng · Ba góc xây chung chỉ giữ một lần

Đợt86: sửa giao tại góc trước trục E, B/3 và góc hồi sảnh; bỏ 0,149556 m³ bao xây bị đếm lặp, giữ 13 tuyến và 25 phần hộp. Không đổi cổ cột/giằng/móng/cốt hoặc vai dốc lệch tâm KC-16. Tường cao hơn giữ chân liên tục; ranh mesh không phải viên gạch rời, mạch xây hoặc liên kết được duyệt. Phần hộp xây sau cắt không giao thể tích dương với cổ/giằng; chưa khép toàn bộ mặt tiếp giáp, chống ẩm hoặc kiểm sức chịu. CốtWC/GM3/cốt đào vẫn mở; GLB lịch sử chưa tái xuất.

Ba vùng giao và phạm vi sửa tường móng ↗

Móng hiện hành · Hợp khối hiển thị, giữ kích thước nguồn

Đợt85: trong Nhìn kết cấu, 14 dải móng và 14 lớp lót dùng bề mặt ngoài hợp khối theo từng vật liệu, loại mặt bị chôn trong vùng giao. Từng mesh hiển thị có thể hở tại ranh chọn cấu kiện; cả nhóm mới là vỏ kín, không phải mạch ngừng. Không đổi trục, tiết diện, cốt hoặc dữ liệu tải. Đợt84 đã đo 57 mesh nguồn, không thấy sai khác với số liệu đã nhập; chưa là xác minh độc lập toàn PDF. Giằng B, trục6/7 và GM8 đã dựng dưới dạng chờ phối hợp và hiện khi Nhìn kết cấu; ghi chú lịch sử V54 “chưa dựng” bên dưới không còn mô tả trạng thái hiện tại. CốtWC, GM3 khe20mm, cốt đào giả định và giao cổ/giằng/khối xây vẫn mở. Không dùng mesh hiển thị bóc bê tông hoặc thi công; GLB xuất vẫn dùng geometry nguồn.

Phạm vi hợp khối móng và kiểm chứng ↗ · Kiểm kê 57 mesh nguồn ↗

Chân tường khu ướt · Không xây thêm trong dầm

Đã cắt giao 12 dải bù chân tường cao 50 mm: năm dải tầng 2 nằm hoàn toàn trong bê tông khung, các dải tầng 1 bỏ phần giao lặp. Loại khoảng 0,162 m³ bao chung; không phải khối lượng gạch giảm. Không đổi dầm/sàn/cửa/cốt. Chưa giải giao với móng/cổ cột/GM-8 tầng 1, cấu tạo ngưỡng hoặc chống thấm. HH-06 tại chân cửa WC vẫn còn.

Bảng 12 dải chân tường và phạm vi sửa ↗

Tường nội bộ · Bỏ phần xuyên khung

Đã cắt vùng giao bê tông và giao lặp giữa 34 phần khối của 18 tuyến tường nội bộ; khoảng 3,317 m³ bao kiến trúc bị chồng đã loại. Giữ nguyên 28 dầm, 32 đoạn cột, các cốt và ô cửa nguồn. Phần này chưa tách hết gạch/trát/ốp, không dùng bóc gạch hoặc suy ra chi tiết neo/chống nứt. Tường ngoài, phào, dải mép sàn và giao chân tường với móng vẫn cần kiểm riêng; toàn nhà chưa hết chồng khối.

Bảng 18 tuyến tường và phạm vi đã sửa ↗

Dải khép tầng · Không xây xuyên dầm

Sáu hộp khép tầng dày 220 mm từ +3.740 tới +3.900 cũ đều nằm trong bê tông khung. Đã thay bằng 12 mặt hoàn thiện hở; không thêm khối tường, không sửa bê tông hoặc tính tải mới. Chưa chốt lớp trát, mặt hoàn thiện so với mặt bê tông hoặc cấu tạo chống nứt. Đây không phải chi tiết trát được duyệt; tường ngoài/phào còn lại vẫn cần kiểm riêng.

Phạm vi sửa dải khép tầng ↗

Ô cửa · Đã kiểm 29 ô, còn HH-06

Góc chân cửa DW WC tầng 2 giao dầm DY2-2 khoảng 60 × 50 mm theo tọa độ KT-03 và KC-26/32 hiện hành. Giữ nguồn, không tự đục dầm hoặc dịch cửa; cần phối hợp ô xây, khung và ngưỡng trước gia công. 28 ô còn lại chưa thấy bê tông lấn thể tích dương theo bao nguồn, chưa bao gồm khung/lớp hoàn thiện/dung sai.

Bảng kiểm ô cửa và HH-06 ↗

Ưu tiên hình học · Ghi vướng rồi chuyển việc

Các điểm HH-01..07 được giữ trong sổ theo dõi; không làm dừng các hạng mục độc lập. HH-07: KT-03 ghi trát trong 15 mm/ngoài 20 mm, nhưng quan hệ với bao tường 220/110 mm và rãnh mặt đứng chưa phân bổ đầy đủ; không tự cắt rãnh vào dầm/cột. Đã chuyển qua nền phòng ngủ, giao tường nội bộ, ô cửa, dải khép tầng và chân tường khu ướt. Toàn nhà chưa hoàn tất; điện và tính tải mới vẫn tạm dừng theo ưu tiên hình học.

Sổ điểm vướng và thứ tự xử lý ↗

Cầu thang · Cốt lát sàn tầng 2 chưa khép

KC-26 đặt bê tông sàn +3.900, KT-27 cũng kết thúc thang +3.900; nhưng KT-20 S/ST còn vữa M50 15 mm và gạch chưa rõ dày. Viewer chưa dựng lớp lát/vữa khô tầng 2. Chênh 156 mm từ bậc 24 hiện chỉ tới bê tông, không phải cổ cuối hoàn thiện đã chốt. Đã sửa cổ đá 25 xuyên dầm bằng vữa/đá ngoài mặt W4.720, giữ cốt nguồn; chưa dựng mũi cuối hoặc thay cốt kết cấu.

Đối chiếu cốt, lỗi đã sửa và phần còn thiếu ↗

Cầu thang · Đầu chiếu nghỉ phía A

KC-49 vẽ đầu bản vào vùng gối phía A. Hai khối đỏ trong Nhìn kết cấu chỉ tham chiếu bao tường danh nghĩa 220 mm, chưa chọn chiều kê, vật liệu gối, hốc tường hoặc neo. Không nhập vào bê tông/tải; không thi công theo khối đỏ.

Bằng chứng nguồn và phạm vi tham chiếu ↗

DX2-2 · Định vị thép theo KC-29

Đợt114: một dầm dài13.500mm, ba đoạn hiển thị không nhân ba thống kê. Đã định vị hai đoạn thép thẳng số2/5, khớp chiều dài2.800/1.920mm. Số2 là hàng riêng phía trên lớp đáy. Còn vướng tổng đai số6: hình ghi81, KC-36 ghi83; đầu uốn số4, lớp/neo/nút chưa khép. Ghi riêng và tiếp phần độc lập; không dựng lồng giả hoặc tự đổi kết cấu.

Tọa độ, tám vùng đai và nhật ký điểm vướng ↗

Cầu thang · Kiểm tiết diện mesh KC-49

Đợt113: đo22khối bản nghiêng và66cặp tia: tiến250/rộng1000/dày vuông góc120mm. Hai khối gấp10/15 kiểm riêng, không coi dày đều. Đã sửa phép đo mặt chung khi xoay/dịch/đảo nhà; chưa thay cốt cốp pha hoặc khép gối/thép/hoàn thiện.

Tiết diện thực và phạm vi kiểm ↗

Cầu thang · Lớp cổ và mũi bậc

Đã tách 24 lớp vữa đứng 20 mm và đá cổ 20 mm ra ngoài mặt nền, bỏ cách đặt đá xuyên nền. Mũi nhô thêm 20 mm qua đá cổ, tổng 60 mm ngoài nền theo cách phối hợp chi tiết KT-26. Đã dựng mặt vát thật 5 × 5 mm tại 24 mũi, cạnh đứng còn 15 mm. Giữ hướng vào hai chiếu nghỉ, bê tông/gạch/cao độ; chưa tính tải mới. Khe đá, bậc đầu/cuối và gối A chưa khép; chưa dùng đặt đá hoặc thi công.

Lớp cổ bậc ↗ · Mặt vát và kiểm hình học ↗

Sàn · Đường bao và lỗ mở thực

Đã kiểm riêng năm mesh bê tông sàn: mặt trên/dưới, chiều dày 120 mm, góc lõm, ô thang và ô thăm mái. 198 tia mỗi phương án gốc/đảo, kèm diện tích, thể tích và cạnh kín: không phát hiện khác với bao nguồn đã nhập. Đây không phải xác minh độc lập mọi số đo PDF, gối/neo, thép viền lỗ hoặc sức chịu lực. Đợt này không đổi bê tông/cao độ/tải; tiếp tục hình học trước tính mới.

Bảng đối chiếu năm tấm sàn và phạm vi kiểm ↗

Ban công · Lớp nền không xuyên dầm

Đã loại phần tôn nền/vữa/lát đề xuất bị trùng bê tông dầm và cột. Giữ bản hạ +3.620, dầm nhô +3.850 / +3.900 và mặt dốc ở vùng trống. Chưa giải quyết mặt bo mép, chân lan can/trụ, ngưỡng cửa, chống thấm liên tục và phễu; việc cắt khối không phải cấu tạo thi công. Chiều dày các lớp vẫn là phương án chọn, không phải toàn bộ số đo KT-20. Báo cáo tải cũ dùng bao danh nghĩa lịch sử, chưa tính tải mới.

Chi tiết hình học và phần còn phải phối hợp ↗

Khung nhà · Kiểm hình học thực

Đã kiểm bao mesh nguồn của 28 đoạn dầm và 32 đoạn cột, cùng liên hệ hình học tại 48 nút. Hiện không phát hiện sai khác so với bao kích thước đã nhập; không đồng nghĩa đã xác minh độc lập toàn bộ PDF hoặc đủ thi công. Vùng bê tông chung ở nút dầm–cột là bình thường khi đổ liền; phân chia vùng chung trong chế độ Nhìn kết cấu chỉ để hiển thị, không phải mạch ngừng. Nút dầm phụ giao dầm chính không tự cần thêm cột. Thép neo, đai nút, sức chịu lực, sàn/thang/móng và thép mái phải kiểm riêng.

Bảng đối chiếu 60 cấu kiện và các nút không có cột ↗

Lan can thang · Góc tay vịn đề xuất

Bốn đoạn thẳng theo hình học thang, tay vịn D60 theo KT-28. Ba đoạn cong nối góc là đề xuất phối hợp mới, không có đủ định vị trong hồ sơ. Giữ lối chuyển vế, không dựng lại hai đoạn lan can 500 mm chắn chiếu nghỉ. Mặt tay vịn đã nối kín trong mô hình; thớ gỗ/ghép lớp, mộng/chốt, neo, kính bù góc và khả năng chịu lực chưa thiết kế. Không dùng các góc này để đặt gia công hoặc khoan kết cấu.

Điện trong nhà · bản trace bước đầu

PDF 73/74 = KT-63/64 chiếu sáng; PDF 76/77 = KT-66/67 ổ cắm. Vị trí lấy gần đúng từ ký hiệu raster; ổ cắm giữ các cao độ đọc được. H=1400 của tủ điện tạm thể hiện theo tim, cần xác nhận chuẩn đo. Tim công tắc 1200 và cao độ đèn trần 3200 trên nền khô là giả định dựng thử. Chưa trace đủ mọi ký hiệu, đèn WC tầng 1, LED hắt, thiết bị điện nhẹ, điều hòa và các mạch riêng. Chưa gán mạch, chọn dây/ống, kiểm tra an toàn hay phối hợp kết cấu. Không dùng lớp này để đi dây hoặc khoan đục.

KT-63 · Chiếu sáng tầng 1 · KT-64 · Chiếu sáng tầng 2 · KT-66 · Ổ cắm tầng 1 · KT-67 · Ổ cắm tầng 2

V61 · Refine tuyến cấp ổ cắm đề xuất

Thay tuyến vòng V60 bằng cây nhánh vuông góc tránh ô thang. Giữ 67 điểm ổ thành 61 vị trí trục xuống; 62 điểm căn mặt tường kiến trúc dưới dạng đề xuất, tọa độ nguồn lưu riêng. Chín nhánh dưới cửa sổ vòng mép cửa rồi dưới bệ trong phần xây cần xác nhận, không cắt ô kính. Hộp trắng là hộp rẽ/kéo cần nắp/cửa thăm; dấu cam là điểm chờ phối hợp. Còn 12 điểm ổ chưa giải quyết: 5 trên vách nội thất, 1 bếp từ H400/H1200 và 6 khu ướt. Mục tiêu hình học không quá ba lần đổi hướng giữa điểm kéo đề xuất không thay kiểm tra lực kéo, bán kính uốn, độ đầy ống và bảo trì. Chỉ áp dụng khi có khoang trần tiếp cận; nếu trần kín không cửa thăm phải đổi phương án. Chưa dựng đủ dầm/cột để duyệt va chạm; không khoan kết cấu theo nét mô phỏng.

Phạm vi nhóm tham khảo KT-59/60, gán từng ổ theo phòng chưa xác nhận CB. KT-66/67 không có tuyến đi ống cụ thể. Cao độ ngang +3400 vẫn tạm. Màu/bề dày tuyến không chỉ định lõi dây hoặc cỡ ống. Không dùng mô hình này đấu điện hay bóc vật tư.

KT-59 · Tủ điện tầng 1 · KT-60 · Tủ điện tầng 2

V62 · Nhìn điện và đối chiếu nguồn

Nút “Nhìn điện” giữ góc camera, làm mờ nhà và hiện điện; tắt để trả lại vật liệu. Bếp từ E76-socket-12 chọn H1200 theo chú giải KT-66, giữ lại H400 gốc để truy xuất. Đây là quyết định bố trí, không duyệt đấu nối. Công tắc H1200 và tủ H1400 có ghi trong KT-58; điểm đo tim/đáy chưa được chỉ rõ. Khi chọn ổ sẽ thấy trích sơ đồ CB/dây nguồn, KHÔNG coi là thông số đã kiểm chứng.

Còn 5 điểm vách nội thất, 6 điểm khu ướt và các vị trí qua tường chưa đủ căn cứ thi công. Không tự khoan/cắt dầm, cột hoặc thép sàn; không chôn kín hộp nối. Chưa xác nhận tải, bảo vệ dây nhỏ nhất, PE, vùng ướt, kết cấu và toàn bộ phạm vi điện; mô hình chưa sẵn sàng thi công.

KT-58 · Thuyết minh điện / cao độ / nối đất

V56 · Phương án kiến trúc đã chọn để dựng thử

Sảnh tại cửa −0,010, mép bậc −0,028; dốc 1%, 5 cổ bậc tính toán 144,4 mm. Nền khô tách đá 20/vữa 15/bê tông lót 100 mm. Ban công +3,850 tại cửa, dốc 2%, tách 6 lớp đề xuất: đá 20/keo 5/bảo vệ 20/PU 2/cán 40/bù nhẹ biến thiên. Sàn kết cấu +3,620 và chân CT3 +3,900 giữ nguyên; bao dưới trụ không mặc định bệ bê tông. S2 1200 giữ tim KT-02; mái kính 3510 × 1200 dốc 5% từ V55. Mục này thay các ghi chú lớp nền phẳng/chưa chia lớp ở lịch sử V54 bên dưới. Tải trọng, chống thấm, tuyến thu/xả, ngưỡng cửa và giao giằng chưa được duyệt; chưa có phễu/ống hoặc lỗ xuyên kết cấu cho ban công. Móng/WC vẫn chưa giải quyết đầy đủ.

GM-3: đã dựng bao giật theo chuỗi 130–220–110 của KC-17 để đối chiếu. Số ghi cho khe 20 mm với mép cổ cột C/1 trên KC-09; nút nối chưa được xác nhận, không tự nới bê tông để lấp khe. Đây chưa phải nút kết cấu hoàn chỉnh.

V54 · Móng đang hoàn thiện

Đã dựng 14 tuyến móng băng, lớp lót, 17 cổ cột, 13 tuyến tường móng và 7 bao giằng thẳng theo KC-17. Rà bảng KC-18 còn chênh chiều dài: GM-2 hiện 14,66 m/bảng 14,90 m; GM-5 hiện 3,69 m/bảng 3,91 m. Chưa tự thêm đoạn trả về hoặc kéo dài để ép khớp. Giằng trục 4/5 vượt ô E–B không có tường móng bên dưới; GM-7 trước sảnh nối D–C, đỉnh −0,300. Đoạn hồi tường sảnh lệch tim B 220 mm; chân gạch đã dựng xuống vai móng KC-16 và mặt giao các móng băng. GM-3 đã có bao tham chiếu nhưng khe 20 mm với cổ cột C và L=1,64 m trong bảng còn cần xác nhận. Chưa dựng giằng B/phía sau/GM-8 giao WC: đỉnh giằng ±0,000/rộng 220 mm với nền WC −0,050/tường 110 mm còn cần phối hợp nguồn. KC-17 chỉ tô một ô hạ nền, chưa khớp đầy đủ KT-02. Đường bao bệ đã sửa theo KT-02; khối nền là bao tổng hợp, không phải 750 mm bê tông, chưa chia đủ lớp. Cao độ móng là giả định trong hồ sơ, không phải độ sâu thi công đã được phê duyệt.

KT-20 bảng vật liệu hoàn thiện sàn và chi tiết chống thấm ban côngKT-20 · Cấu tạo sàn ban côngSB: gạch granite chống trơn, chống thấm, vữa M50 tạo dốc, tôn nền, sàn M250, trát trần M75 dày 15 mm và sơn trắng 3 lớp. Chi tiết chống thấm ghi dốc 2%, vữa bảo vệ M75 dày 20 mm; chưa đủ bề dày và vị trí thoát nước để chia lớp 3D. KT-22 cột sảnh CT1, mặt đứng và mặt cắt 1-1, 2-2KT-22 · Cột sảnh CT1V13–14: rãnh thân và pano vát đế trên bốn mặt. V15: sửa chuỗi tiết diện mũ 450/500/560/650/700 mm, tổng cao 280 mm; giữ góc vuông rõ, không làm tròn góc bằng pháp tuyến. Dạng cung cong dựng lại theo scan, chưa phải biên dạng khuôn. KT-24 chi tiết trụ CT3, mặt đứng và mặt cắt 1-1, 2-2KT-24 · Trụ ban công CT3V24 dựng bậc góc thân dưới; V25 sửa bậc mũ dưới/cổ cong. V26 sửa khung chữ T từ 430 thành 470 mm theo chuỗi 25–20–115–150–115–20–25; lòng rộng 420 mm, viền 25 mm. Bao nhô 45 mm chưa thay thế đầy đủ các bậc mặt cắt 1-1; đường cong, họa tiết và nút góc vẫn chưa chốt. KT-02 mặt bằng tầng 1KT-02 · Tầng 1Vị trí tường, cửa, diện tích phòng KT-03 mặt bằng tầng 2KT-03 · Tầng 2Phòng thờ, sinh hoạt chung, phòng ngủ KT-11 mặt đứngKT-11 · Mặt tiềnCao độ, ban công, hình thức mặt đứng KT-18 mặt cắtKT-18 · Mặt cắt+0,00 / +3,90 / +7,60 / +10,40 m KT-26 mặt bằng thangKT-26 · Cầu thang25 bậc cao 156 mm, mặt bậc thường 250 mm KT-27 mặt cắt thangKT-27 · Mặt cắt thangBậc góc 10/15 và cao độ +1,560 / +2,340 KT-28 chi tiết thang gỗ kínhKT-28 · Lan can thangKính 8 mm, tay vịn gỗ D60, trụ thép 40 × 40 KT-23 mặt đứng và mặt cắt chữ L cột đắp CT2KT-23 · Cột đắp CT2V16: rãnh thân thật 30 mm/sâu 20 mm, pano 400 × 5.840 mm; mũ theo chuỗi 450/500/560/650/700 mm. V17: rãnh đế sâu 10 mm, mặt vát nhô 30 mm và ô nổi 140 × 200 mm trên hai mặt lộ; nhánh đế chữ L 120 mm. Cột liên tục tới +7,480, không tạo đế mới ở tầng 2. Khuôn cong và nút tiếp giáp lớp đắp/tường chưa xác nhận. KT-43 cửa sổ S4 S5KT-43 · Cửa sổ S4 / S5V21: ba S4 và một S5, hai vùng cánh cao 1.560 mm và ô cố định trên thông thủy 300 mm; kính 8 mm. Tiết diện nhôm và phụ kiện chưa chốt. KT-44 vách kính VK1 và cửa SW SW1KT-44 · VK1 / SW / SW1V21: VK1 là ba ô kính cố định; SW/SW1 một vùng cánh dùng kính dán 8,38 mm, không có ô trên. V23: bậu SW/SW1 cách sàn WC hoàn thiện 2.210 mm. Phụ kiện và tiết diện nhôm còn minh họa. KT-45 khung sắt bảo vệ KS1 KS2KT-45 · Khung sắt KS1 / KS2V22: bỏ kính sai, dựng khung sắt với khe mở thật; bao rộng 1.300/2.500 mm, cao 2.010 mm, sắt vuông 16 mm. V23: bậu +4.650, cách nền sân phơi +3.850 đúng 800 mm. Bố cục thanh trace scan; khoảng cách, neo và hàn chưa chốt. KT-40 cửa D5 và DWKT-40 · Cửa D5 / DWV20: năm D5 và ba DW dùng nhôm kính dán an toàn 8,38 mm; bỏ cánh gỗ đặc sai. Khuôn mặt 50 mm, vùng cánh cao 2.360 mm. Đố cánh, chiều sâu nhôm và hướng mở chưa chốt. KT-41 cửa sổ S1KT-41 · Cửa sổ S1V20: 1.900 × 2.010 mm; ô giữa cố định 540 mm, hai vùng cánh 580 mm, hai ô trên thông thủy 350 mm. Kính 8 mm; tiết diện nhôm còn minh họa. KT-42 cửa sổ S2 và S3KT-42 · Cửa sổ S2 / S3V20: S2 rộng 1.200 mm, S3 rộng 900 mm; cùng cao 2.010 mm, kính 8 mm. Tách cánh và ô trên; chưa đủ chi tiết gia công. KT-37 chi tiết cửa chính gỗ và kính D1KT-37 · Cửa chính D1V06: cánh gỗ 40 mm, khuôn 60 × 250 mm; mở ô kính, không bịt đặc toàn bộ KT-39 chi tiết cửa ban công D4KT-39 · Cửa ban công D4V06: bốn cánh 710/700/700/710 mm, ba ô cố định trên; chiều rộng riêng ô trên chưa chốt KT-19 mặt cắt B-B và chi tiết bậc sảnh chínhKT-19 · Mặt cắt B-BV07: bốn mặt bậc 300 mm, năm cổ bậc danh nghĩa 150 mm; chưa giải quyết chênh cao độ với ghi chú KT-02 KT-03 phóng lớn ban công, chuỗi 200 và 550 mm xác định vị trí trụ CT3 trước trục 1KT-03 · Định vị trụ CT3V08: tâm trụ nhô trước tim CT1 275 mm; mép sau đế 550 mm nằm trên trục 1, không trùng tim cột dưới KT-03 chi tiết hai ban công: khoảng trống 3510 mm giữa hai đế CT3 và chiều sâu 1200 mm ban công nhỏKT-03 · Hai ban công phía trướcV09: CT3 lệch ngang ra ngoài 75 mm so với CT1, khoảng trống giữa đế 3.510 mm. Sửa biên sàn đỡ trụ; ban công nhỏ sâu 1.200 mm và đủ hai đoạn lan can hồi. Phào dưới sàn chưa chốt. KT-19 chi tiết 1: tiết diện phào ban công cao 400 mm, nhô 200 mm, các gờ và đường congKT-19 · Tiết diện phào ban côngV10: thay hộp chữ nhật bằng tiết diện có gờ/cong, chạy theo hai ban công và góc nối. Cao 400 mm, nhô 200 mm; đường cong trace scan, chưa phải khuôn phào gia công. Mặt phào +3,900 / nền +3,850 cần xác nhận.

Ưu tiên hiện tại

Kích thước tổng thể, kiến trúc và mặt bằng trước; vật liệu, phào chỉ và hoa văn để sau. Khoảng trục ngang E–A 8,08 m và dọc 1–7 14,44 m không phải kích thước phủ bì. PDF là căn cứ số đo; phối cảnh chỉ tham khảo.

Sảnh và hệ cột đã đối chiếu

CT1 tầng 1 dừng dưới sàn ban công ở +3,500. CT2 là cột đắp chữ L chạy tới đáy mái +7,480; các điểm lấy mẫu qua đường nối tầng không bị gián đoạn trong cả hai file xuất. CT3 là trụ ban công thấp: chân +3,900, đỉnh +5,155; nền đi lại riêng ở +3,850. CT3 lệch trước CT1 275 mm, lệch ra ngoài 75 mm mỗi bên theo KT-03/19; không ép cùng tim hoặc kéo CT3 lên mái. Các phép đo chỉ xác nhận những phần đã kiểm, không phải chứng nhận kết cấu hay toàn nhà đúng 100%.

Những điểm chưa chốt

Ô S2 trước phía E tầng 1: KT-02 ghi rộng 1000 mm, KT-35/42 ghi S2 rộng 1200 mm; cần người thiết kế xác nhận cả chiều rộng và vị trí. Mái che sảnh còn thiếu bao toàn cụm, phần khuất, cao độ/dốc và liên kết; kích thước hiện còn tạm. KT-02 yêu cầu sảnh thấp hơn phòng khách 10 mm và dốc ra ngoài 1%, chưa thống nhất với năm cổ bậc danh nghĩa 150 mm tới ±0,000 ở KT-19. Lớp cấu tạo ban công, ngưỡng, dốc và một số diện tích nhãn phòng chưa giải đầy đủ.

Giới hạn mô hình

Biên dạng cong, họa tiết, nút bản thang, lan can và phụ kiện cửa chưa hoàn chỉnh. Lớp trát/ốp chưa được phân bổ đầy đủ. Nội thất, chất liệu và cảnh quan là minh họa. Chưa dựng đầy đủ móng, cốt thép hoặc điện nước. Không dùng mô hình để định vị thi công, đặt cửa, gia công hoặc bóc khối lượng.

Phương án đảo

Phản chiếu ngang toàn bộ nhà: cửa hông, phòng, thang, cửa sổ và ban công cùng đổi bên; giữ cao độ và chiều dọc. Chưa kiểm tra với ranh đất và điều kiện thực tế, chưa phải hồ sơ sửa đổi được kỹ sư xác nhận.